Quebec Skilled Worker Program: Gần hơn với định cư ở Quebec

Được phát triển bởi Chính quyền Quebec và Chính quyền Liên bang Canada, Chương trình Lao động Tay nghề cao Quebec (Quebec Skilled Worker Program (QSWP)) được thiết kế nhằm mở rộng cơ hội đến với người nước ngoài được đào tạo và giáo dục với trình độ cao, nhập cư vào Quebec với tư […]

Được phát triển bởi Chính quyền Quebec và Chính quyền Liên bang Canada, Chương trình Lao động Tay nghề cao Quebec (Quebec Skilled Worker Program (QSWP)) được thiết kế nhằm mở rộng cơ hội đến với người nước ngoài được đào tạo và giáo dục với trình độ cao, nhập cư vào Quebec với tư cách lao động tay nghề cao. Hãy tự tính điểm cho bản thân để xem bạn có phù hợp không nhé!

Bài viết tham khảo:

Quebec Skilled Worker Program là chương trình chọn lọc và xét duyệt người nhập cư dưới tư cách lao động tay nghề cao đến Quebec

Quebec Skilled Worker Program là chương trình chọn lọc và xét duyệt người nhập cư dưới tư cách lao động tay nghề cao đến Quebec

Thực chất mình viết riêng bài này do cách xét các ứng viên tiềm năng tại tỉnh Quebec có cơ chế riêng so với các tỉnh còn lại của Canada. Người nhập cư triển vọng apply vào chương trình này sẽ được đánh giá dựa trên một loạt các tiêu chí. Các ứng viên có đủ điểm sẽ được cấp Quebec Selection Certificate (CSQ) và sau đó có thể dùng để apply lấy Thường trú nhân tại Canada.

Vậy bạn cần thỏa mãn những điều kiện nào?

Tính phù hợp đối với Chương trình Lao động Tay nghề cao Quebec được quyết định dựa trên 9 yếu tố. Điểm của chương trình này được chia theo từng hạng mục dựa trên các tiêu chuẩn chọn lựa của Immigration Quebec để biết được ai là người có khả năng phát triển kinh tế nhất một khi được sinh sống tại Quebec.

Để thỏa mãn điều kiện nhập cư vào Canada thông qua chương trình này, ứng viên (ứng cử theo diện cá nhân cần phải đạt ít nhất 50 điểm). Những người muốn apply cùng vợ/chồng cần phải đạt ít nhất 59 điểm. Chi tiết sẽ được triển khai tại các mục phía dưới như sau:

1. Trình độ Học vấn

Điểm tối đa của hạng mục: 26 điểm

Hạng mục này lại được chia ra làm 2 thành phần nhỏ hơn, đó là Giáo dục và Lĩnh vực Đào tạo

1.1. Giáo dục (Tối đa 14 điểm)

Các ứng viên cần phải hoàn thành ít nhất chương trình trung học phổ thông để có khả năng phù hợp apply vào chương trình. Trình độ giáo dục cũng phải đạt được trong 5 năm trước khi apply vào chương trình này. HOẶC, ứng viên phải đang làm việc trong lĩnh vực có liên quan trực tiếp đến degree hoặc diploma của mình trong tối thiểu 12 tháng trong 5 năm trước khi nộp đơn apply.

Bằng Trung học phổ thông Thông thường

General high school Diploma

2 điểm
Bằng Trung học phổ thông Nghề nghiệp

Vocational high school diploma

6 điểm
Bằng Sau Trung học phổ thông Thông thường

General postsecondary school diploma (full-time trong vòng 2 năm)

4 điểm
Bằng Sau Trung học phổ thông Kĩ thuật

Technical postsecondary school diploma (full-time 1 năm)

6 điểm
Bằng Sau Trung học phổ thông Kĩ thuật

Technical postsecondary school diploma (full-time 2 năm)

6 điểm
Bằng Sau Trung học phổ thông Kĩ thuật đối với các lĩnh vực đào tạo A hoặc B (full-time 1 hoặc 2 năm) 10 điểm
Bằng Sau Trung học phổ thông Kĩ thuật

Technical postsecondary school diploma (full-time 3 năm)

8 điểm
Bằng Sau Trung học phổ thông Kĩ thuật đối với các lĩnh vực đào tạo A hoặc B (full-time 3 năm) 10 điểm
Bằng Degree Đại học (full-time từ 1 năm trở lên) 4 điểm
Bằng Degree Đại học (full-time từ 2 năm trở lên) 6 điểm
Bằng Degree Đại học (full-time từ 3 năm trở lên) 10 điểm
Bằng Master Degree 12 điểm
Bằng Tiến sĩ 14 điểm

1.2. Lĩnh vực Đào tạo (tối đa 12 điểm)

Lĩnh vực Đào tạo (hay còn được gọi Areas of Training) là cách phân loại công việc tại tỉnh Quebec. Để tìm hiểu cụ thể về ngành nghề thuộc các section, các bạn nên cập nhật trực tiếp trên trang web của tỉnh để có thông tin chuẩn xác nhất.

  • Section A – 12 điểm
  • Section B – 9 điểm
  • Section C – 6 điểm
  • Section D – 2 điểm
  • Section E, F, G – 0 điểm

2. Kinh nghiệm Làm việc

Hạng mục có điểm tối đa: 8 điểm

Kinh nghiệm làm việc phải được tích lũy trong vòng 5 năm trước khi apply vào chương trình. Kinh nghiệm làm việc hợp lệ bao gồm cả những công việc được trả lương và những công việc không được trả lương. Tuy nhiên, những công việc không thống nhất và các kì thực tập đều phải liên quan đến chương trình giáo dục và đào tạo của bạn.

  • Dưới 6 tháng – 0 điểm
  • Từ 6 tháng đến 1 năm – 4 điểm
  • Từ 1 đến 2 năm – 4 điểm
  • Từ 2 đến 3 năm – 6 điểm
  • Từ 3 đến 4 năm – 6 điểm
  • Hơn 4 năm – 8 điểm

3. Độ tuổi

Hạng mục có điểm tối đa: 16 điểm

  • Từ 18 đến 35 tuổi – 16 điểm
  • 36 tuổi – 14 điểm
  • 37 tuổi – 12 điểm
  • 38 tuổi – 10 điểm
  • 39 tuổi – 8 điểm
  • 40 tuổi – 6 điểm
  • 41 tuổi – 4 điểm
  • 42 tuổi – 2 điểm
  • 43 tuổi trở lên – 0 điểm

4. Khả năng Ngôn ngữ

Hạng mục có điểm tối đa: 22 điểm

Vì Quebec là tỉnh giao tiếp chủ yếu bằng Tiếng Pháp, chính vì vậy mà các kĩ năng Tiếng Pháp sẽ được ưu tiên hơn nếu bạn apply từ Quebec. Tỉnh này phân bổ 16 điểm cho Tiếng Pháp và 6 điểm cho Tiếng Anh.

Có rất nhiều văn bằng/chứng chỉ ngoại ngữ mà bạn có thể cung cấp cho Immigration Quebec để chứng minh khả năng ngôn ngữ của mình.

4.1. Tiếng Pháp

Chính quyền Quebec chấp nhận các loại văn bằng sau:

  • CIEP: Test de connaissance du français (TCF)
  • CIEP: Test de connaissance du français pour le Québec (TCFQ)
  • CIEP: Diplôme approfondi de langue française (DALF)
  • CIEP: Diplôme d’études en langue française (DELF)
  • CCIP-IDF: Test d’évaluation du français (TEF)
  • CCIP-IDF: Test d’évaluation du français adapté pour le Québec (TEFAQ)
  • CCIP-IDF: Test d’évaluation du français pour le Canada (TEF Canada)

Có thể phân loại trình độ tiếng như sau:

  • Low Beginner: những người chỉ có thể hiểu những cụm từ ngắn hoặc những cụm thông thường, diễn tả những điều đơn giản
  • High Beginner: những người có thể hiểu được thông tin hàng ngày, và có thể diễn đạt suy nghĩ một cách hiệu quả trong nhiều trường hợp
  • Low Intermediate: người có thể hiểu được hầu hết thông tin họ nghe trong các trường hợp điển hình, và có thể giao tiếp hiệu quả trong hầu hết các tình huống hàng ngày.
  • High Intermediate: người có thể hiểu thông tin chi tiết trên một phạm vi chủ đề rộng, cả những vấn đề thực tế và trừu tượng
  • Advanced: người có thể hiểu được thông tin phức tạp trong cả những trường hợp thông thường lẫn các lĩnh vực chuyên môn, có thể giao tiếp một cách rõ ràng và tự tin trên một phạm vi chủ đề rộng lớn

Điểm sẽ được tính cụ thể như sau:

Reading A1 Low Beginner 0 điểm
A2 High Beginner 0 điểm
B1 Low Intermediate 0 điểm
B2 High Intermediate 1 điểm
C1 Advanced 1 điểm
C2 Advanced 1 điểm
Writing A1 Low Beginner 0 điểm
A2 High Beginner 0 điểm
B1 Low Intermediate 0 điểm
B2 High Intermediate 1 điểm
C1 Advanced 1 điểm
C2 Advanced 1 điểm
Listening A1 Low Beginner 0 điểm
A2 High Beginner 0 điểm
B1 Low Intermediate 0 điểm
B2 High Intermediate 5 điểm
C1 Advanced 6 điểm
C2 Advanced 7 điểm
Speaking A1 Low Beginner 0 điểm
A2 High Beginner 0 điểm
B1 Low Intermediate 0 điểm
B2 High Intermediate 5 điểm
C1 Advanced 6 điểm
C2 Advanced 7 điểm

4.2. Tiếng Anh

Chính quyền Quebec hiện nay chấp nhận International English Language Testing System (IELTS) là chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp để xét trình độ ngoại ngữ của ứng viên.

[Cách chuyển đổi từ IELTS sang CLB có trong link tại đây]

Reading CLB 1 – CLB 4 Beginner 0 điểm
CLB 5 – CLB 8 Intermediate 1 điểm
CLB 9 – CLB 12 Advanced 1 điểm
Writing CLB 1 – CLB 4 Beginner 0 điểm
CLB 5 – CLB 8 Intermediate 1 điểm
CLB 9 – CLB 12 Advanced 1 điểm
Listening CLB 1 – CLB 4 Beginner 0 điểm
CLB 5 – CLB 8 Intermediate 1 điểm
CLB 9 – CLB 12 Advanced 1 điểm
Speaking CLB 1 – CLB 4 Beginner 0 điểm
CLB 5 – CLB 8 Intermediate 1 điểm
CLB 9 – CLB 12 Advanced 2 điểm

5. Quan hệ với Quebec

Hạng mục có điểm tối đa: 8 điểm

  • Có thành viên gia đình sống tại Quebec: tối đa 3 điểm (vợ chồng, anh chị em, bố mẹ, con cái, ông bà). Ngoài các trường hợp này không được cộng điểm
  • Đến thăm Quebec: tối đa 5 điểm
Làm việc tại Quebec trong ít nhất 3 tháng (bao gồm cả người có Working Holiday Visa) 5 điểm
Làm việc tại Quebec trong ít nhất 6 tháng 5 điểm
Học tại Quebec trong ít nhất 3 tháng 5 điểm
Học tại Quebec trong ít nhất 6 tháng 5 điểm
Ở Quebec (không phải để làm việc hoặc để học) trong vòng lâu hơn 2 tuần 1 điểm
Ở Quebec (không phải để làm việc hoặc để học) trong vòng lâu hơn 3 tháng 2 điểm
Tới thăm Quebec ít hơn 2 tuần 0 điểm

6. Đặc điểm của vợ/chồng

Hạng mục có điểm tối đa: 17 điểm. Được phân ra như sau:

  • Giáo dục của vợ/chồng: tối đa 4 điểm
  • Ngành đào tạo: tối đa 4 điểm
  • Độ tuổi: tối đa 3 điểm
  • Khả năng Tiếng Pháp: tối đa 6 điểm

6.1. Giáo dục

Bằng Trung học phổ thông Thông thường

General high school Diploma

1 điểm
Bằng Trung học phổ thông Nghề nghiệp

Vocational high school diploma

2 điểm
Bằng Sau Trung học phổ thông Thông thường

General postsecondary school diploma (full-time trong vòng 2 năm)

1 điểm
Bằng Sau Trung học phổ thông Kĩ thuật

Technical postsecondary school diploma (full-time 1 năm)

2 điểm
Bằng Sau Trung học phổ thông Kĩ thuật

Technical postsecondary school diploma (full-time 2 năm)

2 điểm
Bằng Sau Trung học phổ thông Kĩ thuật

Technical postsecondary school diploma (full-time 3 năm)

3 điểm
Bằng Degree Đại học (full-time từ 1 năm trở lên) 1 điểm
Bằng Degree Đại học (full-time từ 2 năm trở lên) 2 điểm
Bằng Degree Đại học (full-time từ 3 năm trở lên) 3 điểm
Bằng Master Degree 4 điểm
Bằng Tiến sĩ 4 điểm

6.2. Lĩnh vực đào tạo

  • Section A – 4 điểm
  • Section B – 3 điểm
  • Section C – 2 điểm
  • Section D – 1 điểm
  • Section E, F, G – 0 điểm

6.3. Độ tuổi

  • Từ 18 đến 35 tuổi – 3 điểm
  • 36 tuổi – 2 điểm
  • 37 tuổi – 2 điểm
  • 38 tuổi – 2 điểm
  • 39 tuổi – 2 điểm
  • 40 tuổi – 1 điểm
  • 41 tuổi – 1 điểm
  • 42 tuổi – 1 điểm
  • 43 tuổi trở lên – 0 điểm

6.4. Khả năng Tiếng Pháp

Reading 0 điểm
Writing 0 điểm
Listening A1 Low Beginner 0 điểm
A2 High Beginner 0 điểm
B1 Low Intermediate 0 điểm
B2 High Intermediate 2 điểm
C1 Advanced 3 điểm
C2 Advanced 3 điểm
Speaking A1 Low Beginner 0 điểm
A2 High Beginner 0 điểm
B1 Low Intermediate 0 điểm
B2 High Intermediate 2 điểm
C1 Advanced 3 điểm
C2 Advanced 3 điểm

7. Job Offer có giá trị

Hạng mục có điểm tối đa: 10 điểm

Job Offer có giá trị phân loại như sau:

  • Job offer trong khu vực Montreal – 8 điểm
  • Job offer năm ngoài khu vực Montreal – 10 điểm

8. Trẻ em (Con cái) đi kèm

Hạng mục có điểm tối đa: 8 điểm, nếu có con đi cùng sẽ được cộng điểm

  • Trẻ em dưới 13 tuổi: 4 điểm/trẻ
  • Trẻ em trong độ tuổi từ 13 đến 19: 2 điểm/trẻ

9. Khả năng tài chính

Hạng mục có điểm tối đa: 1 điểm

Bạn cần phải chứng minh được khả năng tài chính của bản thân và các thành viên gia đình đi kèm (tính theo số lượng, độ tuổi) có thể ổn định định cư tại Quebec. Dưới đây là số tiền tối thiểu:

  • 1 người lớn – $3,016 CAD
  • 1 người lớn và 1 trẻ em (dưới 18 tuổi) – $4,052 CAD
  • 1 người lớn và 2 trẻ em (dưới 18 tuổi) – $4,574 CAD
  • 1 người lớn và 3 trẻ em (dưới 18 tuổi) – $5,096 CAD
  • 1 người lớn + từ 4 trẻ trở lên (dưới 18 tuổi) – Cộng thêm $522 CAD/trẻ
  • 1 người lớn + từ 1 trẻ trở lên (từ 18 tuổi trở lên) – Cộng thêm $1,406 CAD/trẻ
  • 2 người lớn – $4,422 CAD
  • 2 người lớn và 1 trẻ em (dưới 18 tuổi) – $4,954 CAD
  • 2 người lớn và 2 trẻ em (dưới 18 tuổi) – $5,347 CAD
  • 2 người lớn và 3 trẻ em (dưới 18 tuổi) – $5,739 CAD
  • 2 người lớn và từ 4 trẻ em trở lên (dưới 18 tuổi) – Cộng thêm $393 CAD/trẻ
  • 2 người lớn và từ 1 trẻ trở lên (từ 18 tuổi trở lên) – Cộng thêm $1,406 CAD/trẻ

Vậy bạn có đủ điểm để apply định cư theo Quebec Skilled Worker Program?

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *